Free ship toàn quốc với đơn hàng trên 300k

  • Liên kết mạng xã hội
  • Thời gian làm việc: Từ 8h-20h30(tất cả các ngày trong tuần)

Thuốc Nexavar

Bạn muốn đặt hàng? Vui lòng nhập Số điện thoại của bạn vào đây:

Thuốc Nexavar

Thương hiệu: ...

Mã sản phẩm:

 

Thuốc Nexavar 200mg Sorafenib điều trị bệnh nhân ung thư tế bào biểu mô thận tiến triển, điều trị bệnh nhân ung thư tế bào biểu mô gan, thận, tuyến giáp

  • Tên thương hiệu: Nexavar 200mg
  • Thành phần hoạt chất: Sorafenib
  • Hãng sản xuất: Bayer Đức
  • Hàm lượng: 200 mg 
  • Dạng: Viên nén 
  • Đóng gói: Hộp 60 viên nén

 

12.000.000 đ
Tiết kiệm: 90 % (108.000.000 đ) Giá thị trường: 120.000.000 đ

Ngại đặt hàng?

Gọi ngay Hotline: 0947220787
(Tư vấn miễn phí - Thời gian: 8h00 - 20h30)

Ngại gọi điện? Vui lòng nhập số điện thoại

 

Thuốc Nexavar là gì?

  • Nexavar là một loại thuốc trị ung thư có chứa hoạt chất sorafenib. Nó có sẵn dưới dạng viên nén (200 mg).
  • Nexavar (sorafenib) là một loại thuốc trị ung thư can thiệp vào sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư trong cơ thể.
  • Nexavar là một liệu pháp nhắm mục tiêu. Nexavar được phân loại là chất ức chế tyrosine kinase, chất ức chế sự hình thành mạch, chất ức chế VEGF.

Chỉ định thuốc nexavar 

Nexavar là một loại thuốc chống ung thư được sử dụng để điều trị một loại ung thư gan, thận hoặc tuyến giáp nhất định được gọi là:

  • Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC, một loại ung thư gan), khi không thể điều trị bằng phẫu thuật
  • Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC, một loại ung thư thận)
  • Ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa (DTC, một loại ung thư tuyến giáp) không còn có thể điều trị bằng iốt phóng xạ và đang tiến triển

Nexavar chưa được nghiên cứu ở trẻ em.

Cơ chế hoạt động của Nexavar

  • Các hoạt chất trong Nexavar, sorafenib, là một chất ức chế protein kinase. Điều này có nghĩa là nó chặn một số enzyme cụ thể được gọi là protein kinase.
  • Những enzyme này có thể được tìm thấy trong một số thụ thể trên bề mặt tế bào ung thư, nơi chúng có liên quan đến sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư và trong các mạch máu cung cấp các khối u, nơi chúng tham gia vào sự phát triển của các mạch máu mới.
  • Bằng cách ngăn chặn các enzyme này, Nexavar có thể làm giảm sự phát triển của các tế bào ung thư và cắt đứt nguồn cung cấp máu giúp các tế bào ung thư phát triển.

Liều dùng thuốc Nexavar 

  • Liều khuyến cáo của Nexavar ở người lớn là 2 x 200 mg, hai lần mỗi ngày.
  • Điều này tương đương với một liều hàng ngày 800 mg hoặc bốn viên mỗi ngày.

Cách sử dụng Nexavar

  • Nuốt viên thuốc Nexavar với một ly nước,
  • Không dùng thuốc này với thức ăn hoặc các bữa ăn nhiều chất béo, vì điều này có thể làm cho Nexavar kém hiệu quả.
  • Hãy uống thuốc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Luôn luôn dùng thuốc này chính xác như bác sĩ đã nói với bạn. Kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn không chắc chắn.
  • Điều quan trọng là phải dùng thuốc này vào khoảng thời gian giống nhau mỗi ngày, để có một lượng ổn định trong máu.
 

Cảnh báo về thuốc Nexavar

  • Bạn không nên sử dụng Nexavar nếu bạn bị ung thư phổi tế bào vảy và bạn đang được điều trị bằng carboplatin (Paraplatin) và paclitaxel (Onxol, Taxol, Abraxane).
  • Nexavar có thể gây ra các vấn đề về tim. Ngừng dùng thuốc này và gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị đau ngực và chóng mặt nghiêm trọng, ngất xỉu, đổ mồ hôi hoặc cảm thấy khó thở.
  • Nexavar cũng có thể gây chảy máu nghiêm trọng. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có máu trong nước tiểu hoặc phân, chảy máu âm đạo bất thường, đau dạ dày nghiêm trọng, ho ra máu hoặc bất kỳ chảy máu nào sẽ không dừng lại.

Thận trọng

  • Phụ nữ tránh có thai trong khi điều trị với sorafenib.
  • Phụ nữ trong độ tuồi sinh đẻ cần phải được thông báo cho biết về khả năng có hại của sorafenib với bào thai, bao gồm dị dạng thai nhi (sinh quái thai), làm chậm phát triển và gây thai chết lưu (gây độc cho phôi thai).
  • Không sử dụng sorafenib khi đang có thai. Sự kê đơn cần phải cân nhắc nếu lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ đối với thai nhi.
  • Ngừng cho con bú khi điều trị với sorafenib.

Tác dụng phụ thuốc Nexavar 200mg

  • Phản ứng trên da tay và chân (chứng đỏ da lòng bàn tay-bàn chân) và phát ban, những triệu chứng này chính là những phản ứng phụ thông thường nhất của sorafenib. Phát ban và những phản ứng trên da tay và chân thường là ở mức CTC độ 1 và 2 tiêu chuẩn nhiễm độc thông thường của viện Ung thư Quốc gia) và nhìn chung thường xuất hiện trong 6 tuần đầu điều trị sorafenib.
  • Xử lý nhiễm độc trên da có thể sử dụng các biện pháp cục bộ nhằm làm giảm triệu chứng, tạm thời ngưng điều trị và/hoặc thay đổi liều dùng sorafenib, hoặc đối với những trường hợp nặng hoặc kéo dài dai dẳng, nên chấm dứt sử dụng sorafenib.
  • Gia tăng tỷ lệ tăng huyết áp đã được ghi nhận ở những bệnh nhân sử dụng sorafenib. Tăng huyết áp có thể ở mức độ nhẹ và vừa, xuất hiện sớm ở giai đoạn đầu điều trị và dễ dàng xử lý bằng liệu pháp chống tăng huyết áp tiêu chuẩn. Trường hợp cần thiết cần theo dõi và điều trị huyết áp thường xuyên với chế độ sử dụng thuốc thích hợp. Trong các trường hợp cao huyết áp nặng hoặc kéo dài dai dẳng nên chấm dứt sử dụng sorafenib .
  • Tăng nguy cơ chảy máu có thể xuất hiện trong quá trình điều trị với sorafenib. Sự xuất hiện chảy máu trầm trọng thường hiếm xảy ra. Nên chấm dứt sử dụng serofenib  đối với bất kỳ trường hợp chảy máu nào phải can thiệp bằng các biện pháp y tế.
  • Chảy máu bất thường hoặc gia tăng tỉ lệ theo chuẩn quốc tế (INR) đã được báo cáo ở một số bệnh nhân sử dụng warfarin đồng thời với sorafebin. Nên theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này để xác định sự biến đổi thời gian prothrombin, INR và hiện tượng chảy máu lâm sàng (xem mục Tác dụng ngoại ý).
  • Chưa có nghiên cứu chính thức được tiến hành về tác dụng của sorafenib trong thời gian lành vết thương. Ở những bệnh nhân đang trong giai đoạn phẫu thuật, nên tạm thời ngừng sử dụng sorafenib vì những lý do cẩn trọng. Những kinh nghiệm lâm sàng về sử dụng lại liệu pháp điều trị này sau thời gian phẫu thuật còn hết sức hạn chế. Do đó, khi quyết định sử dụng lại sorafenib sau khi tiến hành phẫu thuật cần dựa trên những đánh giá lâm sàng phù hợp với giai đoạn lành vết thương.
  • Trong nghiên cứu 11213, tỷ lệ chứng thiếu máu cục bộ ở tim và/hoặc nhồi máu cơ tim cần điều trị khẩn cấp ở nhóm điều trị với sorafenib (2.9%) cao hơn so với nhóm điều trị giả dược (0.4%). Trong nghiên cứu 100554, tỷ lệ chứng chứng thiếu máu cục bộ ở tim và/hoặc nhồi máu cơ tim cần điều trị khẩn cấp ở nhóm điều trị với sorafenib (2.7%) cao hơn so với nhóm điều trị giả dược (1,3%). Những bệnh nhân mắc chứng động mạch vành không ổn định hoặc bị nhồi máu cơ tim trong thời gian gần không được tham gia trong những nghiên cứu trên.
  • Nên cân nhắc ngừng sử dụng tạm thời hoặc vĩnh viễn sorafenib đối với những bệnh nhân tiếp tục mắc chứng thiếu máu cục bộ ở tim và/hoặc nhồi máu cơ tim.
  • Thủng dạ dày là hiện tượng hiếm khi xảy ra và theo báo cáo chỉ xuất hiện với tỉ lệ ít hơn 1% bệnh nhân sử dụng sorafenib. Trong một vài trường hợp hiện tượng này không liên quan đến việc xuất hiện khối u trong ổ bụng. Có thể ngưng sử dụng liệu pháp sorafenib.
  • Không có số liệu đối với các bệnh nhân suy gan nặng Child-Pugh C. Vì sorafenib chủ yếu đào thải qua gan, sự tiếp xúc có thể tăng lên ở những bệnh nhân suy gan nặng

ĐẶT HÀNG - TƯ VẤN

Hãy nhập thông tin của bạn, chúng tôi sẽ gọi lại trong giây lát

Sản phẩm liên quan

0965.671.840